Văn phòng phẩm Bình Dương của Phúc Thịnh cho cả phòng hành chính lẫn xưởng:
- Phòng hành chính lấy giấy in, bìa kẹp, bấm lỗ; xưởng và bếp ăn ca lấy dây buộc, màng bọc, găng tay, đồ lau dọn.
- Xe đi từ Bình Thạnh theo Quốc lộ 13, Đại lộ Bình Dương, khoảng 27 km tới Thủ Dầu Một: đặt hôm nay, mai nhận, trễ nhất 2 ngày.
- Giá sỉ cho cả đơn lẻ, vì Phúc Thịnh lấy hàng khối lượng lớn và đặt nhà máy làm riêng.
- Văn phòng phẩm ở Bình Dương cũ dùng vào những việc gì?
- Phòng hành chính cần gì cho tập hồ sơ trình ký?
- Xưởng và kho dùng gì để buộc hàng, đựng hàng và ghi nhãn?
- Nhà ăn ca và tủ y tế của xưởng cần những món nào?
- Lau dọn nhà vệ sinh, sàn xưởng và gom rác dùng loại nào?
- Đặt cho Bình Dương cũ, Phúc Thịnh có lợi gì với bạn?
- Địa chỉ ở Bình Dương cũ giờ ghi thế nào để đơn không bị nhầm?
- Hình ảnh giao hàng tại Bình Dương
Văn phòng phẩm ở Bình Dương cũ dùng vào những việc gì?
Bình Dương cũ nhiều khu công nghiệp: danh sách của Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp TP.HCM (HEPZA) có Sóng Thần, Việt Nam – Singapore, Mỹ Phước, Nam Tân Uyên, Bàu Bàng, Đất Cuốc… (HEPZA). Một nhà máy thường có hai đầu mua: phòng hành chính cần giấy tờ, còn xưởng và bếp ăn ca cần đồ đóng gói, lau dọn và sơ cứu. Hai đầu này hay nằm chung một đơn, nên phần dưới đi lần lượt từng đầu rồi tới chuyện ghi địa chỉ.
Phòng hành chính cần gì cho tập hồ sơ trình ký?
Hợp đồng, hồ sơ thầu, báo cáo cần in hai mặt sạch chữ thì chọn giấy IK Signature A4 80gsm: nhập khẩu từ Indonesia, độ trắng 98 ISO, đóng thùng 5 ram. In hằng ngày thì xem cả nhóm giấy in. Bìa kẹp A4 giữ tập giấy để mang đi ký, đi họp, nhưng ba cạnh để hở, không kín bụi và nước, nên hồ sơ cất lâu thì dùng bìa còng. Cần đục lỗ cho bìa còng 4 chấu thì bấm lỗ KW-Trio có ba model, bấm được 10, 30 hoặc 150 tờ một lần.
Xưởng và kho dùng gì để buộc hàng, đựng hàng và ghi nhãn?
Dây ni lông cuộn 1 kg buộc được hàng đem đi xa lẫn đóng gói sản phẩm; hàng nặng thì lấy loại chịu lực lớn, sợ trầy bề mặt thì lấy loại mềm. Túi 2 quai trắng PE có 7 cỡ, từ 20×40 cm đựng 1 kg tới 60×100 cm đựng 25 kg, nhìn thấy hàng bên trong nên tiện chia đồ theo tổ. Ghi mã lên thùng carton bằng bút lông dầu hai đầu (đầu tròn 1,0 mm, đầu vát 4,0 mm); đừng viết lên bảng trắng vì mực không xóa được. Thùng xuất đi thì dán bằng băng keo.
Nhà ăn ca và tủ y tế của xưởng cần những món nào?
Màng bọc thực phẩm khổ 45 cm có hộp cắt sẵn, bọc trọn khay lớn trong một lượt, hợp bếp ăn công ty và khay buffet. Người chia cơm, chế biến đeo găng y tế không bột Ezcare: hộp 100 cái, có size S, M, L, ít bụi bột và hạn chế dị ứng. Tủ y tế dùng cồn Bidopha, loại 70 độ cho da và vết thương, loại 90 độ để khử trùng dụng cụ kim loại, cất xa lửa; cả hai nằm ở nhóm dụng cụ y tế.
Lau dọn nhà vệ sinh, sàn xưởng và gom rác dùng loại nào?
Kem tẩy đa năng tẩy cặn canxi, rỉ sét, vết cháy trên inox và men sứ mà không trầy, hợp bồn rửa nhà ăn và khu vệ sinh nhiều người dùng. Sàn rộng thì chọn cây lau bẹ công nghiệp cỡ B45 đến B90 theo diện tích. Rác khối lượng lớn dùng túi đựng rác công nghiệp bán theo kg, cỡ 70×90 và 90×120 cm, lót vừa thùng 120 đến 240 lít.
Món hay đặt cho văn phòng và xưởng ở Bình Dương cũ
Đặt cho Bình Dương cũ, Phúc Thịnh có lợi gì với bạn?
Mỗi thành phố, huyện của Bình Dương cũ có một trang riêng với bảng phí tới từng phường, xã và những món hay đặt ở đó, nên bạn tra đúng chỗ nhận hàng chứ không phải đoán. Mức giá sỉ nằm sau hai việc của Phúc Thịnh: mỗi lần đặt hàng với số lượng rất lớn, và đặt nhà máy sản xuất riêng nhiều món. Giá và mức VAT từng nhóm hàng ghi sẵn trên website, kế toán xưởng đối chiếu được trước khi lên đơn.
Xưởng đặt một đợt lớn cho nhiều tổ thì mua một lần, giao một lần, thanh toán khi nhận để được xét chiết khấu; riêng giấy in không áp dụng.
Địa chỉ ở Bình Dương cũ giờ ghi thế nào để đơn không bị nhầm?
Từ 01/7/2025, tỉnh Bình Dương cũ nằm trong TP.HCM theo Nghị quyết 202/2025/QH15 (Báo Chính phủ), nhưng phí và thời gian giao vẫn theo bảng của Bình Dương cũ, không theo bảng nội thành. Các phường, xã cũng được sắp xếp lại theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 (toàn văn). Khi lên đơn, bạn ghi phường, xã mới, kèm tên cũ nếu giấy tờ của nơi nhận vẫn ghi tên cũ.
Có ba phường cũ bị chia cho hai phường mới, đừng đoán theo tên:
- Phường Hiệp Thành (Thủ Dầu Một cũ) chia về phường Thủ Dầu Một và phường Phú Lợi.
- Phường Bình Chuẩn chia về phường An Phú và phường Thuận Giao.
- Phường Vĩnh Phú chia về phường Bình Hòa và phường Lái Thiêu.
Chưa rõ nơi mình thuộc phường nào thì ghi địa chỉ cũ đầy đủ vào phần ghi chú đơn hàng. Với nhà máy trong khu công nghiệp, bạn ghi tên khu, tên công ty đúng như biển cổng, bộ phận nhận và số điện thoại người nhận. Phúc Thịnh giao tận tay người nhận; chỉ khi bạn dặn mới gửi lại ở lễ tân hoặc bảo vệ.
Giao hàng thông thường: đặt hôm nay thì mai nhận, trễ nhất 2 ngày.
Giao hỏa tốc khi cần gấp: xe chạy thường mất khoảng 40–60 phút là hàng tới tay bạn. Bạn cứ gọi 0902.308.802, Phúc Thịnh đặt xe giao nhanh đưa hàng tới tận nơi. Bạn chuyển khoản tiền hàng trước để đơn được xuất đi ngay, còn phí giao nhanh thì gửi cho shipper khi nhận hàng.
Phúc Thịnh bán giá sỉ cho mọi đơn: hàng nhập số lượng lớn mỗi lần, nhiều mặt hàng đặt sản xuất riêng tại nhà máy, và giá từng món trên website không cộng sẵn phí giao. Phí giao tính riêng theo phường/xã nơi nhận và được miễn khi đơn đạt mức trong bảng, nên bạn cộng tiền hàng với phí giao là biết đúng số tiền thanh toán trước khi đặt.
Xem phí giao 36 phường/xã
| Phường/xã hiện nay | Gồm phường/xã cũ | Miễn phí giao khi đơn từ (chưa VAT) | Phí giao đơn nhỏ hơn |
|---|---|---|---|
| Phường An Phú | Phường Bình Chuẩn, Phường An Phú | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Bình Cơ | Xã Bình Mỹ, Phường Hội Nghĩa | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Bình Dương | Phường Hoà Phú, Phường Phú Mỹ, Phường Phú Tân, Phường Phú Chánh | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Bình Hòa | Phường Bình Hòa, Phường Vĩnh Phú | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Bến Cát | Xã Tân Hưng, Xã Lai Hưng, Phường Mỹ Phước | 15.000.000đ | 100.000đ |
| Phường Chánh Hiệp | Phường Định Hoà, Phường Hiệp An, Phường Tương Bình Hiệp, Phường Chánh Mỹ | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Chánh Phú Hòa | Xã Hưng Hòa, Phường Chánh Phú Hòa | 15.000.000đ | 100.000đ |
| Phường Dĩ An | Phường Dĩ An, Phường Tân Đông Hiệp, Phường An Bình | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Hòa Lợi | Phường Hòa Lợi, Phường Tân Định | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Long Nguyên | Xã Long Nguyên, Phường An Điền, Phường Mỹ Phước | 15.000.000đ | 100.000đ |
| Phường Lái Thiêu | Phường Lái Thiêu, Phường Bình Nhâm, Phường Vĩnh Phú | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Phú An | Phường Tân An, Phường Hiệp An, Xã Phú An | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Phú Lợi | Phường Hiệp Thành, Phường Phú Lợi, Phường Phú Hòa | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Thuận An | Phường An Thạnh, Phường Hưng Định, Xã An Sơn | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Thuận Giao | Phường Bình Chuẩn, Phường Thuận Giao | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Thới Hòa | Phường Thới Hòa | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Thủ Dầu Một | Phường Hiệp Thành, Phường Phú Cường, Phường Phú Thọ, Phường Chánh Nghĩa, Phường Chánh Mỹ | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Tân Hiệp | Phường Tân Hiệp, Phường Khánh Bình | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Tân Khánh | Phường Tân Phước Khánh, Phường Tân Vĩnh Hiệp, Phường Thạnh Phước, Xã Thạnh Hội, Phường Thái Hòa | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Tân Uyên | Phường Uyên Hưng, Xã Bạch Đằng, Xã Tân Lập, Xã Tân Mỹ | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Tân Đông Hiệp | Phường Thái Hòa, Phường Tân Bình, Phường Tân Đông Hiệp | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Tây Nam | Xã An Lập, Xã Thanh Tuyền, Phường An Tây | 15.000.000đ | 100.000đ |
| Phường Vĩnh Tân | Thị trấn Tân Bình, Phường Vĩnh Tân | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Phường Đông Hòa | Phường Bình An, Phường Bình Thắng, Phường Đông Hòa | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Xã An Long | Xã An Linh, Xã An Long, Xã Tân Long | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Xã Bàu Bàng | Thị trấn Lai Uyên | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Xã Bắc Tân Uyên | Xã Tân Định, Thị trấn Tân Thành, Xã Đất Cuốc | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Xã Dầu Tiếng | Thị trấn Dầu Tiếng, Xã Định An, Xã Định Thành, Xã Định Hiệp | 15.000.000đ | 100.000đ |
| Xã Long Hòa | Xã Minh Thạnh, Xã Minh Tân, Xã Long Hoà, Xã Long Tân | 15.000.000đ | 100.000đ |
| Xã Minh Thạnh | Xã Minh Hoà, Xã Minh Thạnh, Xã Minh Tân | 15.000.000đ | 100.000đ |
| Xã Phú Giáo | Thị trấn Phước Vĩnh, Xã An Bình, Xã Tam Lập | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Xã Phước Hòa | Xã Tam Lập, Xã Vĩnh Hoà, Xã Phước Hoà | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Xã Phước Thành | Xã Phước Sang, Xã An Thái, Xã Tân Hiệp | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Xã Thanh An | Xã Định Hiệp, Xã An Lập, Xã Thanh An, Xã Thanh Tuyền | 15.000.000đ | 100.000đ |
| Xã Thường Tân | Xã Hiếu Liêm, Xã Lạc An, Xã Tân Mỹ, Xã Thường Tân | 10.000.000đ | 80.000đ |
| Xã Trừ Văn Thố | Xã Trừ Văn Thố, Xã Cây Trường II, Thị trấn Lai Uyên | 10.000.000đ | 80.000đ |
Phí và mốc miễn phí trong bảng lấy trực tiếp từ bảng cước đang áp dụng khi thanh toán. Đơn tối thiểu 500.000đ chưa gồm VAT. Xem thêm chính sách vận chuyển.
Hình ảnh giao hàng tại Bình Dương
1 ảnh
Chín trang riêng của Bình Dương cũ chia theo hướng. Phía nam có văn phòng phẩm Thủ Dầu Một, văn phòng phẩm Dĩ An và văn phòng phẩm Thuận An. Phía bắc và phía đông có văn phòng phẩm Bến Cát, Bàu Bàng, Tân Uyên, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng và Phú Giáo. Mở trang của nơi bạn nhận hàng để xem dòng phí đúng phường, xã trước khi đặt; đơn vào nội thành thì xem trang văn phòng phẩm TP.HCM.
Đặt văn phòng phẩm giao tới Bình Dương
Phúc Thịnh bán đúng giá niêm yết trên website và xuất hóa đơn VAT cho mọi đơn khi bạn yêu cầu. Đơn giá trị lớn được chiết khấu theo giá trị đơn, khách có ký hợp đồng được hỗ trợ công nợ, xem điều kiện chiết khấu và công nợ.









