Giấy A4 là khổ giấy tiêu chuẩn quốc tế thuộc hệ thống ISO 216 có kích thước cố định 210 × 297 mm, tương ứng với tỷ lệ chiều dài trên chiều rộng đúng bằng căn bậc hai của 2 (1:√2). Đây là khổ giấy phổ biến nhất trong đời sống văn phòng, in ấn văn bản, hợp đồng và hóa đơn. Trong môi trường công sở hiện nay, giấy A4 được phân loại phổ biến nhất theo định lượng (70 gsm và 80 gsm) và bề mặt sử dụng như giấy in văn phòng thông thường, giấy in màu, giấy in ảnh và giấy decal dán nhãn.
Trong công việc hằng ngày tại các cơ quan, doanh nghiệp và trường học, tờ giấy A4 là vật dụng thân thuộc nhất phục vụ soạn thảo, in ấn và lưu trữ tài liệu. Tuy nhiên, không ít người vẫn thắc mắc nguồn gốc kích thước chuẩn của khổ A4, vì sao khi cắt đôi tờ A4 lại ra đúng khổ A5 mà không bị méo tỷ lệ, hoặc một tờ giấy A4 thực tế dày bao nhiêu mm. Hiểu đúng các thông số kỹ thuật và đặc tính của từng dòng giấy A4 giúp bạn dễ dàng lựa chọn đúng vật tư phù hợp với từng thiết bị và mục đích sử dụng.
Giấy A4 là gì? Bản chất và nguyên lý tỷ lệ của chuẩn ISO 216
Giấy A4 là khổ giấy tiêu chuẩn thuộc nhóm A trong hệ thống quy chuẩn kích thước giấy quốc tế ISO 216. Tiêu chuẩn này vốn được kế thừa từ tiêu chuẩn DIN 476 do Viện Tiêu chuẩn Đức (Deutsches Institut für Normung) ban hành từ năm 1922, sau đó được Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế chuẩn hóa và hiện được áp dụng trên hầu hết các quốc gia, trong đó có Việt Nam.
Điểm cốt lõi tạo nên sự phổ biến của khổ giấy A4 chính là nguyên lý tỷ lệ hình học 1:√2 (xấp xỉ 1:1,4142) giữa chiều rộng và chiều dài:
- Bảo toàn tỷ lệ khi chia đôi: Khi bạn gập đôi hoặc cắt đôi một tờ giấy dòng A theo phương song song với cạnh ngắn, tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của tờ giấy mới tạo thành vẫn giữ nguyên chính xác là 1:√2. Nhờ đó, việc thu nhỏ văn bản từ A4 về A5 hoặc phóng to từ A4 lên A3 không bao giờ bị méo hình, vỡ khung hay phải tính toán lại lề in.
- Quy luật diện tích hệ A: Khổ giấy khởi đầu của hệ thống là khổ A0, được quy định có diện tích bề mặt tròn đúng 1 m² (kích thước 841 × 1189 mm). Cắt đôi A0 ta được 2 tờ A1; cắt đôi A1 được 2 tờ A2; cắt đôi A2 được 2 tờ A3; và cắt đôi A3 ta được đúng 2 tờ A4.
- Diện tích chuẩn của tờ A4: Do trải qua 4 lần chia đôi liên tiếp từ khổ A0 (1 m² chia cho 2 mũ 4), diện tích của một tờ giấy A4 bằng khoảng 1/16 m²; tính theo kích thước đã làm tròn 210 × 297 mm thì được 0,06237 m².
Để hiểu rõ hơn về sự tương quan kích thước giữa các khổ giấy từ A0 đến A5 trong cùng hệ thống, bạn có thể xem thêm hướng dẫn tra cứu kích thước và ứng dụng của các khổ giấy tiêu chuẩn.
Kích thước giấy A4 chuẩn xác theo mm, cm, inch và pixel
Kích thước của tờ giấy A4 được xác định cố định theo tiêu chuẩn ISO 216. Tùy thuộc vào lĩnh vực đo đạc thủ công, in ấn văn phòng hay thiết kế đồ họa kỹ thuật số, kích thước này được quy đổi sang các đơn vị tương ứng:
- Theo milimet (mm): 210 × 297 mm (chiều rộng 210 mm, chiều dài 297 mm). Đây là đơn vị quy chuẩn gốc và thông dụng nhất trong in ấn.
- Theo centimet (cm): 21 × 29,7 cm. Đơn vị này thường được người dùng phổ thông áp dụng khi đo lường bằng thước kẻ hoặc chọn khung tranh, kẹp file hồ sơ.
- Theo inch: 8,27 × 11,69 inch. Đơn vị thường gặp trong các phần mềm thiết kế và cài đặt hệ thống của các dòng máy in nhập khẩu.
- Theo pixel (px): Trong thiết kế đồ họa, kích thước pixel của khổ A4 thay đổi tùy theo chỉ số mật độ điểm ảnh (DPI – Dots Per Inch) được thiết lập cho file tài liệu:
- Ở độ phân giải 72 DPI (hiển thị màn hình, web, slide bài giảng): 595 × 842 pixel.
- Ở độ phân giải 150 DPI (xem trước bản in, in nháp nội bộ): 1240 × 1754 pixel.
- Ở độ phân giải 300 DPI (chuẩn in ấn chuyên nghiệp, ấn phẩm sắc nét cao): 2480 × 3508 pixel.
| Đơn vị đo / Mục đích sử dụng | Chiều rộng | Chiều dài | Ứng dụng thực tế |
|---|---|---|---|
| Milimet (mm) | 210 mm | 297 mm | Chuẩn kỹ thuật quốc tế trong in ấn và sản xuất |
| Centimet (cm) | 21,0 cm | 29,7 cm | Đo đạc thủ công, chọn bìa còng, túi tài liệu |
| Inch | 8,27 inch | 11,69 inch | Cài đặt khổ giấy trên hệ điều hành và máy in |
| Pixel (72 DPI) | 595 px | 842 px | Đồ họa trình chiếu, file tài liệu xem online |
| Pixel (150 DPI) | 1240 px | 1754 px | File in nháp, tài liệu phát tay nội bộ |
| Pixel (300 DPI) | 2480 px | 3508 px | Thiết kế catalogue, tờ rơi, hồ sơ in chất lượng cao |

Độ dày và định lượng của một tờ giấy A4 là bao nhiêu?
Bên cạnh kích thước hai chiều dài rộng, độ dày và định lượng là hai thông số quyết định trực tiếp đến cảm giác cầm nắm, độ đanh cứng và khả năng tương thích với các khay kéo giấy của máy in.
Định lượng giấy được tính bằng đơn vị GSM (Grams per Square Meter), biểu thị khối lượng tính bằng gam trên mỗi mét vuông bề mặt giấy. Độ dày của giấy in văn phòng không tráng phủ (Woodfree Uncoated) có thể ước lượng từ độ dày cả ram; lấy quy cách giấy Excel trên Phúc Thịnh làm mốc:
- Giấy A4 định lượng 70 gsm: Ram 500 tờ dày khoảng 5 cm, tức mỗi tờ khoảng 0,1 mm. Đây là loại giấy mỏng nhẹ, tối ưu chi phí, thích hợp cho việc in tài liệu đọc nhanh, tài liệu tham khảo nội bộ hoặc in một mặt trên máy in văn phòng.
- Giấy A4 định lượng 80 gsm: Ram 500 tờ dày khoảng 5,3 cm, tức mỗi tờ khoảng 0,106 mm. Giấy dày và đục hơn nên in hai mặt ít thấu chữ sang mặt sau, và đủ cứng để đảo mặt tự động (duplex) trơn tru.
Từ công thức vật lý dựa trên diện tích chuẩn của một tờ A4 là 0,06237 m², chúng ta cũng dễ dàng tính được khối lượng của từng tờ giấy:
- Một tờ giấy A4 70gsm nặng: 0,06237 m² × 70 g/m² ≈ 4,37 gam.
- Một tờ giấy A4 80gsm nặng: 0,06237 m² × 80 g/m² ≈ 4,99 gam (xấp xỉ 5 gam).
Để biết công thức quy đổi chi tiết khi cân đo kiểm đếm cả kiện giấy, bạn có thể tham khảo thêm cách tính số tờ giấy A4 trong 1 kg theo từng định lượng gsm.
Ngoài ra, để tìm hiểu sâu hơn về các chỉ số kỹ thuật như độ đục (opacity), độ trắng sáng ISO hay độ ẩm tiêu chuẩn của bột giấy, bạn có thể tham khảo cẩm nang giải mã toàn bộ thuật ngữ chuyên ngành về giấy in.
Các loại giấy A4 văn phòng phổ biến trên thị trường
Tùy theo công nghệ sản xuất bột giấy và mục đích sử dụng trong công sở, giấy A4 trên thị trường được chia thành 4 nhóm chính:
- Giấy in văn phòng thông thường (giấy Ford / Woodfree Uncoated): Là loại giấy phổ biến nhất, sản xuất từ bột gỗ hóa học đã loại bỏ lignin, bề mặt xốp mịn tự nhiên, thấm hút mực nhanh. Các thương hiệu quen thuộc tại Việt Nam gồm Double A, Paper One, IK Plus, Supreme, Bãi Bằng. Loại giấy này dùng được cho máy in laser, máy photocopy và máy in phun văn phòng.
- Giấy in ảnh A4 (Photo Paper): Bề mặt giấy được tráng phủ một hoặc hai lớp hóa chất chuyên dụng để giữ hạt mực nằm trên bề mặt, mang lại màu sắc tươi tắn, rực rỡ và chống thấm nước nhẹ. Giấy in ảnh gồm hai dạng bề mặt là bóng (Glossy) và mờ (Matte), với định lượng dày hơn giấy văn phòng (giấy in ảnh ở Phúc Thịnh từ 100 gsm đến 230 gsm), chuyên dùng in biểu đồ màu, catalogue giới thiệu sản phẩm, menu hoặc ảnh chụp lưu niệm.
- Giấy màu A4 (Color Paper): Giấy được pha trộn bột màu trong quá trình sản xuất thành các tông màu pastel dịu mắt (xanh dương, vàng, hồng, xanh lá) hoặc màu đậm. Loại giấy này thường được dùng làm bìa hồ sơ, phiếu phân loại chứng từ kế toán, giấy thông báo nội bộ nhằm giúp nhân viên nhận diện hồ sơ nhanh chóng.
- Giấy decal A4 bóc dán (Sticker Paper): Cấu tạo gồm lớp bề mặt bằng giấy hoặc màng nhựa mỏng có thể in nội dung, phía sau phủ sẵn lớp keo dính và được bảo vệ bởi lớp đế trơn (đế vàng, đế xanh hoặc đế da bò). Sau khi in nội dung, người dùng chỉ cần bóc lớp đế là có thể dán ngay lên bao bì, thùng carton, tài sản cố định hoặc gáy bìa hồ sơ lưu trữ.
Tùy theo cấu hình khay nạp và nhu cầu in tài liệu hay hợp đồng, bạn có thể tham khảo thêm cẩm nang cách chọn giấy in A4 văn phòng để xác định định lượng và độ trắng phù hợp nhất với dòng máy in đang dùng.

Giấy A4 và giấy Letter khác nhau như thế nào?
Một trong những nhầm lẫn phổ biến nhất khi in ấn văn bản tại các doanh nghiệp là sự lẫn lộn giữa hai khổ giấy A4 và Letter:
- Phạm vi sử dụng: Khổ A4 thuộc chuẩn quốc tế ISO 216 được dùng tại Việt Nam, châu Âu, châu Á và hầu hết các quốc gia trên thế giới. Trong khi đó, khổ Letter (8,5 × 11 inch) thuộc hệ khổ giấy Bắc Mỹ, chủ yếu dùng tại Mỹ và Canada.
- Chênh lệch kích thước: Khổ A4 có kích thước 210 × 297 mm, trong khi khổ Letter có chiều ngang khoảng 216 milimet và chiều dài khoảng 279 milimet (chuẩn 8,5 × 11 inch). Như vậy, giấy Letter ngắn hơn giấy A4 là 17,6 mm nhưng lại có bề ngang rộng hơn giấy A4 là 5,9 mm.
Microsoft Word, Excel hoặc trình điều khiển máy in có thể để mặc định khổ Letter thay vì A4, tùy thiết lập vùng của máy tính. Nếu in tài liệu soạn thảo trên khổ Letter ra giấy A4 thực tế, lề dưới sẽ bị thừa khoảng trống lớn, các dòng văn bản cuối trang có thể bị đẩy nhảy sang trang tiếp theo, hoặc phần chân trang (footer, số trang) bị in lệch vị trí. Hãy luôn kiểm tra mục Page Setup trong phần mềm và chọn đúng khổ A4 trước khi gửi lệnh in.
Các khay nạp giấy của máy in văn phòng luôn có thanh nẹp nhựa màu xanh hoặc xám để điều chỉnh vừa khít khổ giấy. Khi nạp giấy A4 vào khay, cần gạt hai thanh chặn sát mép giấy nhưng không ép quá chặt làm cong mép. Ngoài ra, khi gặp tình trạng giấy lưu kho bị ẩm hoặc mép giấy gợn sóng, bạn có thể áp dụng thêm các bí quyết xử lý giấy in bị cong vênh để đưa giấy về trạng thái phẳng phiu trước khi nạp vào máy in.
P.T Phúc Thịnh có giấy in A4 văn phòng 60–80 gsm của nhiều thương hiệu, cùng giấy màu, giấy in ảnh và giấy decal khổ A4.
Bạn có thể liên hệ trực tiếp qua hotline 0902.308.802 hoặc ghé thăm văn phòng tại 292/33/5 Bình Lợi, Phường Bình Lợi Trung, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Giấy in
Xem tất cả 16 sản phẩmKích thước chuẩn của tờ giấy A4 là bao nhiêu mm?
Theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 216, tờ giấy A4 có kích thước chuẩn xác là 210 × 297 mm, tương đương 21 × 29,7 cm hoặc 8,27 × 11,69 inch.
Một tờ giấy A4 dày bao nhiêu mm?
Độ dày phụ thuộc định lượng và hãng sản xuất. Ước lượng từ độ dày cả ram: giấy A4 70 gsm khoảng 0,1 mm mỗi tờ (ram 500 tờ dày khoảng 5 cm), giấy 80 gsm khoảng 0,106 mm (ram dày khoảng 5,3 cm).
1 tờ giấy A4 nặng bao nhiêu gam?
Với diện tích chuẩn 0,06237 m², một tờ giấy A4 định lượng 70 gsm nặng khoảng 4,37 gam, và một tờ giấy A4 định lượng 80 gsm nặng khoảng 4,99 gam (xấp xỉ 5 gam).
Cắt đôi tờ giấy A4 theo chiều dài thì được khổ giấy nào?
Khi cắt đôi tờ giấy A4 song song với cạnh ngắn, bạn sẽ thu được đúng 2 tờ giấy khổ A5 có kích thước 148 × 210 mm mà vẫn giữ nguyên tỷ lệ cạnh 1:√2 của tiêu chuẩn ISO 216.
Kích thước khổ giấy A4 trong phần mềm Photoshop là bao nhiêu pixel?
Khi tạo file in ấn chất lượng cao ở độ phân giải 300 DPI, khổ A4 có kích thước 2480 × 3508 pixel. Nếu chỉ hiển thị trên màn hình máy tính hoặc web ở chuẩn 72 DPI, khổ A4 tương ứng với 595 × 842 pixel.









