Giấy 80gsm và 100gsm khác nhau thế nào khi in bản vẽ khổ lớn

9 Tháng 12, 2025 · Cập nhật 25 Tháng 9, 2026 · Phạm Quốc Phong · 12 phút đọc
Cuộn giấy in bản vẽ kỹ thuật khổ lớn đặt cạnh bản vẽ CAD mặt bằng và bản vẽ phối cảnh màu trên bàn làm việc kiến trúc sư

Giấy 80gsm và 100gsm khác nhau cốt lõi ở trọng lượng sợi giấy trên mỗi mét vuông, dẫn đến độ dày, độ đanh và khả năng chịu mực chênh lệch nhau. Giấy 80gsm phù hợp cho bản vẽ kỹ thuật CAD nét mảnh đơn sắc, sơ đồ kết cấu gọn nhẹ dùng nội bộ văn phòng. Trong khi đó, giấy 100gsm nặng hơn 25% trên cùng diện tích nên dày và cứng hơn, ít cong vênh mép và không bị thấm xuyên thấu khi in mảng màu phối cảnh hoặc bản đồ quy hoạch, đồng thời chịu được tần suất gập mở kiểm tra liên tục ngoài công trình.

Trong hoạt động thiết kế kiến trúc, kết cấu và thi công xây dựng, việc lựa chọn đúng vật tư in ấn cho máy plotter khổ lớn đóng vai trò then chốt đối với độ chính xác của hồ sơ kỹ thuật. Rất nhiều kỹ sư, chuyên viên đồ họa và bộ phận mua hàng thường băn khoăn liệu nên sử dụng giấy cuộn định lượng 80gsm hay 100gsm để vừa đảm bảo độ sắc nét của từng đường gióng, vừa tối ưu chi phí vận hành cho văn phòng dự án. Bản vẽ in ra bị gợn sóng khi đổ bóng màu hay mép giấy quăn queo ngoài công trường đều bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa định lượng giấy và công năng sử dụng thực tế.

Việc hiểu tường tận các đặc tính cơ lý, độ dày màng giấy cũng như phản ứng của bề mặt sợi giấy trước lưu lượng mực phun sẽ giúp bạn đưa ra quyết định chuẩn xác cho từng giai đoạn của hồ sơ bản vẽ.

Định lượng 80gsm và 100gsm khác nhau thế nào về độ dày màng giấy?

Định lượng giấy biểu thị trọng lượng tính bằng gram của một mét vuông giấy (Grams per Square Meter – GSM) theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 536. Điểm khác biệt vật lý cơ bản nhất giữa giấy 80gsm và 100gsm nằm ở mật độ phân bổ sợi cellulose và độ dày thực tế của màng giấy.

Giấy 80gsm dày cỡ giấy in văn phòng loại dày (ram 500 tờ A4 80gsm khoảng 5,3 cm, tức mỗi tờ chừng 0,1 mm), cho cảm giác thanh mảnh, cuộn nhẹ và dễ cuộn tròn thành ống nhỏ gọn. Giấy 100gsm có nhiều hơn 25% lượng sợi trên mỗi mét vuông nên dày hơn tương ứng; độ dày thật còn tùy độ nén sợi của từng nhà sản xuất. Khi trực tiếp cầm nắm mẫu thử trên tay, bạn sẽ nhận thấy màng giấy 100gsm có độ đanh cứng cáp, bề mặt chắc chắn và không bị mềm rủ khi cầm ở một mép cạnh.

Để nắm rõ hơn nguyên lý tính toán chỉ số GSM cũng như mối tương quan giữa định lượng và độ dày vật liệu, bạn có thể tham khảo thêm định lượng giấy in là gì và cách chọn để áp dụng chính xác cho từng loại vật tư văn phòng.

Độ dày lớn hơn của giấy 100gsm còn trực tiếp cải thiện chỉ số độ đục (opacity) và khả năng cản quang của bản vẽ. Nếu đặt tờ giấy 80gsm lên trên một bề mặt có họa tiết hoặc dưới nguồn ánh sáng mạnh, bạn có thể nhìn thấu mờ các đường nét phía dưới. Ngược lại, giấy 100gsm ngăn chặn hiện tượng nhìn xuyên sáng rất hiệu quả, tạo nền trắng tinh khiết giúp các đường nét kỹ thuật hiển thị tách bạch và chuyên nghiệp hơn.

Mẫu giấy 80gsm và 100gsm đặt trên bàn kính kiểm tra bản vẽ so sánh độ đục và cản quang
So sánh trực quan độ đục cản sáng và độ dày màng giấy giữa định lượng 80gsm và 100gsm trên bàn kiểm tra bản vẽ kỹ thuật.

In nét CAD và in màu phối cảnh nên dùng giấy định lượng nào?

Lượng mực phun bề mặt là yếu tố kỹ thuật tiên quyết quyết định định lượng giấy bạn cần nạp vào máy plotter.

Bản vẽ nét kỹ thuật đơn sắc CAD và sơ đồ kết cấu

Bản vẽ thiết kế kỹ thuật kiến trúc, điện nước (MEP) và kết cấu bê tông cốt thép chủ yếu bao gồm các đường line đơn sắc đen trắng, ký hiệu trục và số liệu kích thước. Mực chỉ phủ một phần rất nhỏ diện tích giấy.

Với lượng mực phun cực kỳ ít, giấy cuộn 80gsm đáp ứng hoàn hảo yêu cầu hiển thị. Bề mặt giấy Ford trắng mịn nhanh chóng thấm hút các giọt mực phun siêu nhỏ từ đầu phun máy plotter, giúp các đường nét mảnh sắc nét, không bị nhòe viền và khô ráo ngay sau khi dao cắt máy in hoàn tất chu trình. Việc dùng giấy 100gsm cho các bản vẽ nét đơn sắc này thường không mang lại sự khác biệt đáng kể về mặt thị giác nhưng lại làm tăng trọng lượng lưu trữ của toàn bộ tập hồ sơ.

Bản vẽ phối cảnh kiến trúc, bản đồ GIS và mảng màu mật độ cao

Khi chuyển sang in các bản vẽ phối cảnh 3D công trình, quy hoạch phân khu đô thị hoặc bản đồ địa hình vệ tinh, mực có thể phủ kín phần lớn diện tích trang in. Đầu phun máy plotter sẽ bắn ra một lượng lớn hạt mực gốc nước liên tục lên bề mặt giấy.

Nếu bạn in các mảng màu đậm đặc này trên giấy cuộn 80gsm, sợi giấy mỏng sẽ hấp thụ lượng nước quá tải trong thời gian ngắn, dẫn đến tình trạng giãn nở sợi cục bộ. Hậu quả là bản vẽ xuất hiện những vết gợn sóng nhấp nhô, bề mặt phồng rộp và mép giấy cong vênh dữ dội khi khô lại. Thậm chí, mực in có thể thấm xuyên qua mặt sau làm ố bẩn hoặc rách giấy khi tiếp xúc với thanh dẫn giấy của máy in. Nếu bản in vô tình bị quăn queo do độ ẩm, bạn có thể áp dụng các bước xử lý giấy in bị cong vênh luôn phẳng đẹp để phục hồi lại độ phẳng bề mặt hồ sơ.

Ngược lại, cấu trúc sợi đanh chắc và mật độ cao của giấy 100gsm tạo thành một lớp đệm vững vàng. Màng giấy dày hơn hút được nhiều mực hơn mà ít bị dợn sóng. Các mảng màu chuyển sắc từ trời xanh, thảm cỏ đến mặt kính tòa nhà hiển thị mịn màng, rực rỡ và giữ đúng tỷ lệ hình học mà kiến trúc sư đã dày công thiết lập trên phần mềm đồ họa.

Lưu ý cài đặt chế độ giấy trong trình điều khiển máy in

Giấy cuộn Ford là giấy không tráng phủ. Trong mục Media Type của driver máy plotter, hãy chọn đúng nhóm giấy thường (Plain Paper, hoặc mục giấy thường loại dày nếu máy có) cho khớp định lượng, chứ không chọn các mục giấy tráng phủ (Coated). Tên mục khác nhau giữa các hãng, nên đối chiếu sách hướng dẫn của máy; chọn sai loại giấy, máy sẽ phun lượng mực không hợp với mặt giấy.

Nên chọn giấy 80gsm hay 100gsm theo môi trường sử dụng thực tế?

Vòng đời của một bản vẽ kỹ thuật quyết định trực tiếp việc bạn nên đầu tư loại giấy nào. Một bản vẽ chỉ nằm trong phòng họp máy lạnh sẽ có yêu cầu cơ lý hoàn toàn khác với bản vẽ phải theo sát chân công trình ngoài trời.

Bản vẽ duyệt nhanh trong văn phòng và hồ sơ lưu trữ nội bộ

Trong quá trình triển khai dự án, các kiến trúc sư và kỹ sư liên tục phải in các bản vẽ sơ phác, bản vẽ tiến độ tuần hoặc tài liệu họp nội bộ để thảo luận chỉnh sửa nhanh. Những bản vẽ này thường chỉ có vòng đời sử dụng ngắn vài ngày đến vài tuần trước khi có bản sửa đổi mới.

Giấy cuộn 80gsm là lựa chọn kinh tế và thực dụng nhất cho mục đích này. Trọng lượng nhẹ giúp bạn dễ dàng gấp gọn theo chuẩn A4 để bấm vào hồ sơ trao đổi hoặc cuộn tròn hàng chục bản vẽ trong một ống đựng tài liệu mà không gây nặng nề khi di chuyển giữa các phòng ban.

Bản vẽ mang ra hiện trường công trình và hồ sơ hoàn công

Tại các công trường xây dựng, bản vẽ kỹ thuật phải đối mặt với môi trường vô cùng khắc nghiệt: gió mạnh, bụi bặm, độ ẩm không khí cao và tần suất gập mở kiểm tra liên tục bởi đội ngũ giám sát và thợ thi công. Các kỹ sư thường trải bản vẽ trực tiếp lên bàn cốp pha, nắp capo xe bán tải hoặc nền bê tông để đối chiếu thực tế.

Trong điều kiện đó, bản vẽ in trên giấy 80gsm rất nhanh bị rách mép, sờn góc và rách nát tại các đường gấp nếp chỉ sau vài lần lật giở dưới trời gió. Giấy mỏng khi gặp độ ẩm sương sớm hoặc mồ hôi tay cũng rất dễ mềm nhũn và biến dạng. Trái lại, giấy cuộn 100gsm sở hữu độ dai cơ học vượt trội, chống quăn mép và chịu được lực kéo căng khi mở rộng toàn khổ A0 ngoài hiện trường. Vì vậy nhiều đơn vị chọn giấy 100gsm cho bộ hồ sơ hoàn công, nghiệm thu cần lưu kho lâu năm.

Bên cạnh định lượng, việc đối chiếu chuẩn xác kích thước bản in theo hệ mét cũng rất quan trọng, bạn có thể tham khảo bảng tra cứu kích thước khổ giấy A0 A1 chuẩn cm để tính toán chính xác khổ cuộn giấy cần lắp vào máy in.

Bản vẽ mặt bằng CAD kỹ thuật và bản đồ quy hoạch màu in khổ lớn từ cuộn giấy in plotter
Bản vẽ mặt bằng kết cấu CAD và bản đồ quy hoạch phối cảnh in màu khổ lớn trải rộng phẳng phiu phục vụ công tác điều hành dự án.

Giấy cuộn 80gsm và 100gsm khác nhau thế nào qua các tiêu chí kỹ thuật?

Dưới đây là bảng tổng hợp các tiêu chí kỹ thuật và ứng dụng thực tế giữa hai định lượng giấy cuộn thông dụng nhất trên các dòng máy in plotter hiện nay:

Tiêu chí so sánh Giấy cuộn 80gsm Giấy cuộn 100gsm
Định lượng tiêu chuẩn 80 g/m² 100 g/m²
Độ dày màng giấy Mỏng, cỡ giấy in văn phòng 80gsm Dày hơn tương ứng với lượng sợi nhiều hơn 25%
Độ đục và cản quang Trung bình, hơi lộ bóng mờ khi soi dưới đèn mạnh Cao, cản sáng tốt, nền giấy trắng đanh chắc
Khả năng chịu mực in Thích hợp in nét mảnh, chữ số và đường gióng đơn sắc Chịu được mực in đậm đặc, chống thấm xuyên thấu
Khả năng chống cong vênh Dễ dợn sóng khi in phủ màu diện rộng Giữ phẳng tốt hơn khi in phối cảnh phủ màu
Độ bền cơ học ngoài hiện trường Dễ quăn mép, dễ rách nếp gập khi gió lớn Dai chắc, chịu được tần suất gập mở kiểm tra liên tục
Trọng lượng cuộn cùng chiều dài Nhẹ hơn, dễ dàng lắp đặt thay cuộn Nặng hơn khoảng 25%, cuộn đanh chắc chắn
Ứng dụng khuyến nghị Bản vẽ CAD kiến trúc sơ bộ, MEP, kết cấu nội bộ Bản vẽ phối cảnh, bản đồ quy hoạch, hồ sơ hoàn công

Giấy cuộn in bản vẽ có những quy cách khổ nào và cần lưu ý gì khi nạp máy?

Bên cạnh việc xác định định lượng 80gsm hay 100gsm, người vận hành máy in khổ lớn cần chú ý đến quy cách cắt khổ và đường kính lõi cuộn giấy để đảm bảo trục đỡ giấy của máy hoạt động trơn tru.

Giấy cuộn A0 tại Phúc Thịnh (loại Ford 100gsm) có các khổ A0 (rộng 84 cm), A1 (rộng 60 cm hoặc 61,5 cm), A2 cùng khổ mở rộng 90 cm và 107 cm. Lõi cuộn bằng carton cứng có hai cỡ: lõi 5 cm (2 inch) cho máy in văn phòng và lõi 7 cm (3 inch) cho máy in công nghiệp; trước khi mua nên xem trục máy của mình nhận lõi nào.

Do giấy 100gsm có độ dày lớn hơn, một cuộn giấy 100gsm cùng khối lượng (ví dụ cuộn 5 kg hoặc 7 kg) sẽ ngắn hơn cuộn 80gsm khoảng 20% chiều dài. Khi nạp cuộn giấy 100gsm mới vào máy in, bạn nên giữ chặt mép giấy và căn chỉnh đường dẫn vuông góc với trục cuốn để tránh hiện tượng lệch mép khi máy nạp giấy tự động qua hệ thống cảm biến.

Để tìm hiểu sâu hơn các quy chuẩn kỹ thuật của ngành giấy và nắm vững các khái niệm đo lường chuyên môn, bạn có thể xem thêm thuật ngữ chuyên ngành về giấy in.

Nếu đơn vị của bạn đang tìm kiếm các quy cách giấy cuộn in bản vẽ đúng chuẩn kỹ thuật với màng bọc chống ẩm bảo vệ mép an toàn, hãy tham khảo danh mục giấy cuộn khổ lớn để xem chi tiết từng quy cách cuộn và kích thước lõi đang được cung cấp.

Khoảng giá: từ 130.000 ₫ đến 270.000 ₫
Cần tư vấn giấy cuộn in bản vẽ khổ lớn đúng chuẩn kỹ thuật?

Phúc Thịnh có giấy cuộn Ford 100gsm khổ A0, A1, A2, 90 cm và 107 cm, lõi 5 cm hoặc 7 cm, mỗi cuộn bọc màng chống ẩm và nắp chụp hai đầu. Gọi để được tư vấn khổ và lõi hợp máy đang dùng.

Xem danh mục giấy cuộn Liên hệ tư vấn: 0902.308.802

Câu hỏi thường gặp về giấy cuộn in bản vẽ 80gsm và 100gsm

Giấy 100gsm có dày hơn giấy 80gsm nhiều không?

Giấy 100gsm có nhiều hơn 25% lượng sợi trên mỗi mét vuông so với 80gsm nên dày hơn tương ứng. Khi cầm trên tay, bạn sẽ cảm nhận rõ độ đanh chắc, màng giấy cứng cáp hơn hẳn và không có cảm giác mềm rủ như giấy 80gsm.

In bản vẽ CAD nét đen trắng bằng giấy cuộn 80gsm có bị nhòe nét không?

Không bị nhòe nếu máy in phun khổ lớn được căn chỉnh đầu phun và nạp giấy đúng kỹ thuật. Do bản vẽ CAD đơn sắc có mật độ mực rất thấp, bề mặt giấy Ford 80gsm hút hạt mực nhanh chóng và giữ đường nét mảnh sắc sảo mà không gây thấm sang mặt sau.

Khi nào bắt buộc nên chọn giấy cuộn 100gsm thay vì 80gsm?

Bạn nên ưu tiên giấy 100gsm khi in bản vẽ phối cảnh kiến trúc 3D, bản đồ quy hoạch hoặc sơ đồ hiện trạng có phủ mảng màu lớn. Ngoài ra, các bộ hồ sơ nghiệm thu, bản vẽ hoàn công mang ra thực địa công trường chịu mưa nắng gió bụi cũng cần độ dai bền của định lượng 100gsm.

Máy in plotter khổ lớn có nhận diện tự động định lượng giấy cuộn không?

Không. Người vận hành phải tự chọn loại giấy trong driver hoặc trên màn hình máy in. Với giấy Ford không tráng phủ, chọn nhóm giấy thường (Plain Paper hoặc giấy thường loại dày nếu máy có), không chọn mục giấy tráng phủ; tên mục cụ thể xem sách hướng dẫn của máy.

Giấy cuộn 100gsm có những khổ thông dụng nào cho bản vẽ kỹ thuật?

Giấy cuộn 100gsm tại Phúc Thịnh có khổ A0 (84 cm), A1 (60 cm và 61,5 cm), A2, cùng khổ mở rộng 90 cm và 107 cm, lõi giấy 5 cm hoặc 7 cm. Chọn lõi theo trục đỡ giấy của máy plotter đang dùng.

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ P.T Phúc Thịnh Văn phòng phẩm cho doanh nghiệp · Từ 2004

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ P.T Phúc Thịnh hoạt động từ năm 2004, chuyên cung cấp văn phòng phẩm cho doanh nghiệp, trường học và khách lẻ tại TP.HCM và toàn quốc. Hơn 20 năm trong nghề với hơn 30.000 doanh nghiệp và cá nhân đã mua hàng — sản phẩm chính hãng, mẫu mã đa dạng, xử lý và giao hàng nhanh.

  • MST 0303209924
  • 292/33/5 Bình Lợi, Phường Bình Lợi Trung, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Hotline 0902.308.802
Gọi báo giá 0902.308.802